CHỨNG NHẬN THƯƠNG HIỆU



QUÀ TẶNG MIỄN PHÍ

DÀNH RIÊNG CHO BẠN
   click

ĐĂNG KÝ LÀM ĐẠI LÝ

TẶNG THÊM 3% CHIẾT KHẤU
(Cho đơn hàng đầu tiên)

VIDEO GIỚI THIỆU

HOTLINE

Mr. Tú

0906 919 313

Mr. NHÃ

0909 494 414

HƯỚNG DẪN ĐI ĐƯỜNG

1
Từ trung tâm Tp. Hồ Chí Minh đi qua KCN Tân Bình.
2
Tiếp tục đi qua cầu Tham Lương gặp ngã 3 Phan Văn Hớn quẹo tay trái.
3
Tiếp tục đi khoảng 1 km nhìn bên trái có đường Tân Thới Nhất 14 đi vào khoảng 200m là tới Showroom HI Furniture.

KẾT NỐI FACEBOOK

TIN TỨC NỘI THẤT

TÍNH CHẤT GỖ

  •  1.Dựa vào tỉ trọng:
    Tỉ trọng được đo lúc độ ẩm của gỗ là 15%, gỗ càng nặng thì tính chất cơ lý càng cao
    - Gỗ thật nặng: Tỷ trọng từ 0,95 – 1,40
    - Gỗ nặng: Tỷ trọng từ 0,80 – 0,95
    - Gỗ nặng trung bình: Tỷ trọng từ 0,65 – 0,80
    - Gỗ nhẹ: Tỷ trọng từ 0,50 – 0,65
    - Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,20 – 0,50
    - Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,04 – 0,20
    2.Phân nhóm cho gỗ:
    - Nhóm I: Nhóm gỗ quí nổi tiếng trên thị trường (trong nước và quốc tế), có vân đẹp,màu sắc óng ánh, bền và có hương thơm như Lát hoa, Cẩm lai, Gõ...
    - Nhóm II: Nhóm gỗ nặng, cứng bao gồm các loài có tỷ trọng lớn, sức chịu lực cao,như Đinh, Lim, Nghiến, Táu, Sến...
    - Nhóm III: Nhóm gỗ nhẹ và mềm hơn, nhưng sức bền cao, độ dẽo dai lớn, sức chịu lực cao như Sao đen, Chò chỉ, Huỷnh...
    - Nhóm IV: Nhóm gỗ có màu tự nhiên, thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công chế biến,như Gội, Mỡ, Re...
    - Nhóm V: Nhóm gỗ trung bình, có tỷ trọng trung bình, dùng rộng rãi trong xây dựng, đóng đồ đạc như Sồi Dẻ, Trám, Thông...
    - Nhóm VI: Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt, dễ chế biến như Rồng rồng, Kháo, Chẹo...
    - Nhóm VII: Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu lực kém, sức chống mối mọt thấp như Côm, Sổ, Ngát, Vạng...
    - Nhóm VIII: Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mối mọt cao như Sung,

    Côi, Ba bét, Ba soi...

    MDF

    MDF là từ viết tắt của “medium density fibreboard”, được tạo ra bằng việc nghiền mịn những loại gỗ mềm có tỉ trọng thấp thành từng sợi gỗ, sau đó chứng được kết dính lại với nhau bằng những chất kết dính ( thường dùng nhất là UF và PF) dưới áp lực lớn giúp các sợi gỗ bám chặt vào nhau tạo thành chất liệu gỗ mới có tỉ trọng trung bình và tính chất cơ lý cũng nâng lên.
    Vào thời điểm hiện tại, lượng gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm nên việc chuyển sang sử dụng các loại gỗ nhân tạo là xu hướng tất yếu.

    Phân loại:

    Phân loại dựa trên nguồn gốc:
    MDF thường được phân chia làm 3 loại:
    Loại thứ nhất: được ép từ dâm gỗ được gọi tên là OSB, PB, WB
    Loại thứ 2 : được ép từ bột sợi với tên gọi MDF
    Loại thứ 3 :1 miếng dát mỏng của gỗ thực được dán lên trên bề mặt MDF và được gọi là veneer hay plywood
    Tuy nhiên cách phân loại này thường không rỏ ràng và người ta vẫn thường gọi chung là MDF cho cả 3 loại này
    Dựa vào những tính năng riêng:
    • MDF dùng trong nội thất, không chịu nước
    • MDF dùng ngoại thất với khả năng chịu nước tốt
    • MDF mặt trơn: có thể phun sơn ngay
    • MDF mặt gồ ghề: thường được dùng để làm ra veneer hay plywood
    Tỉ trọng của MDF khoảng  600-800 kg/m3 và khi tỉ trọng đạt 800 – 1450kg/m3  chúng sẽ được gọi là HDF. Nhưng thực tế những người chuyên về ngành gỗ vẫn hay gọi chung chúng bằng 1 cái tên là MDF.

    Ưu điểm:

    • Bề mặt đẹp ( Veneer)
    • Giá thành rẻ
    • Không bị nứt khi để khô
    • Đa dạng sản phẩm tùy theo nhu cầu về tính chất cơ lý và kích cỡ
    • Dẻo, có thể uốn cong được
    • Da dạng kiểu dáng
    Nhược điểm:
    • MDF tương đối nặng
    • Ngoài MDF dùng cho ngoại thất thì tất cả các MDF còn lại đều bị hút nước và dễ dàng tan rã
    • Ngoài Veneer thì tất cả các MDF còn lại thường có bề mặt lồi lõm không đẹp, qui trình thi công thường phải qua quá trình xử lý bề mặt thật kĩ lưỡng
    • Thành phần kết dính trong MDF thường đi từ gốc formaldehyde nên độc
    • Màu thường sẫm
    Qui trình phủ sơn trên MDF:
    • Đối với MDF, OSB, FB, WB thì bề mặt thường không đẹp nên thường thực hiện phủ màu solid theo qui trình sơn phủ hoàn toàn
      1. Lót  trắng PU, NC, AC hay 1K: ít nhất 2 lớp cộng thêm việc xả nhám thật kỉ nhằm tạo cho bề mặt phẳng đẹp. Lưu ý: do MDF có khả năng rút bề mặt sơn rất cao nên thường tiến hành lót lớp 1 với PU sẽ giúp việc xử lý bề mặt trở nên dễ dàng hơn.
      2. Phủ màu:
        • Phủ màu solid
        • Hoặc lót bạc, tiếp theo phủ màu meta
      3. Tùy theo yêu cầu về độ bóng mà ta có thể tiến hành thêm lần phủ bóng sau cùng hay không.
    • Đối với Veneer: loại gỗ này thường có bề mặt được ốp các loại gỗ tốt nên thường đi theo qui trình giả cổ:
      1. Lót mỏng NC hoặc 1K loại trong
      2. Glaze màu để nổi vân gỗ (có thể lấp hay không lấp tim gỗ)
      3. Tiến hành stain dặm nếu cần thiết
      4. Phủ bóng hoặc mờ tùy theo yêu cầu sản phẩm
    Thông 2 lá
    Tên thường gọi: Thông nhựa, Thông ta, Thông lá dẹt
    Tên khoa học: Pinus Mekusii Jung
    Nhóm: V
    Đặc điểm của cây:

    Thân : Cây gỗ lớn, cao 30-35 m, thân thẳng, tròn, có nhiều nhựa. Vỏ dày màu nâu đỏ nhạt, nứt dọc sâu.
    Lá : Lá màu xanh thẫm, hơi thô và cứng, lá dài 15-25 cm, mỗi cành có 2 lá hình kim. Gốc lá có bẹ hình vảy, dài 1-2 cm, sống dai.
    Hoa : Nón cái chín sau 2 năm. Vảy ở quả non năm thứ nhất không có gai. Quả năm thứ hai hình viên trụ hay trứng trái xoan dài, có cuống dài khoảng 1 cm. Mặt vảy hình thoi cạnh sắc mép trên dài và hơi lồi, phía dưới dẹt, có 2 gờ ngang và dọc đi qua giữa mặt vảy, rốn hơi lõm.
    Hạt : Hạt hình trái xoan hơi dẹt, có cánh mỏng dài 1,5-2 cm
    Đặc điểm gỗ :

    Gỗ nhẹ, mềm, ít nhựa, có lõi màu sẫm, dác màu vàng nhạt. Tỷ trọng 0,670- 0,889. Gỗ dùng trong xây dựng ,que diêm, làm tà vẹt, trụ điện,..
    Cao su
    Tên thường gọi: Cao su
    Tên khoa học: Hevea brasillensis
    Nhóm: VII
    Cao su là loại cây công nghiệp được trồng để lấy nhựa là chính. Loại gỗ này trước và đầu những năm đầu của thập kỷ 90 chỉ được dùng làm củi cho các lò gạch là chính. Sau khi Chính phủ hạn chế và tiến tới việc cấm khai thác rừng tự nhiên, gỗ Cao su càng thể hiện được vai trò quan trọng trong cân đối nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ. Ngày nay, khoảng 70-80% các xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu ở các tỉnh phía Nam dùng nguyên liệu chính là gỗ Cao su để sản xuất. Không những trong sản xuất mà trên thương trường quốc tế hầu hết các mặt hàng làm từ gỗ Cao su đều được ưa chuộng, đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển như Nhật, Mỹ,…. Hoàn toàn không phải giá thành các mặt hàng làm từ gỗ Cao su thấp hơn so với làm từ loại gỗ khác (vì giá xuất khẩu sản phẩm từ gỗ Cao su hiện nay tương đương với gỗ nhóm III –IV như : chò, chỉ, dầu đỏ…). Tuổi thanh lý từ 30-35 năm
    Tính chất vật lý:
    Gỗ Cao su có màu vàng nhạt khi mới cưa xẻ, lúc khô biến thành màu kem nhạt, thường có ẩn sắc hồng.

    Ứng dụng:
    cách sản xuất cũng như thành phẩm.
    Đối với cao su có thể áp dụng cả 2 hướng qui trình sơn phủ hay giả cổ.
    Sồi đỏ
    Tên Việt Nam : Gỗ Sồi Đỏ
    Tên gọi khác: Sồi Phăng, giẻ phảng
    Nhóm: VI

    Mô tả chung:
    Màu sắc, mặt gỗ, đặc tính và đặc điểm của gỗ. Sồi đỏ có thể thay đổi tùy thuộc vào từng vùng trồng gỗ. Về cơ bản gỗ Sồi đỏ tương tự như gỗ Sồi trắng. Dát gỗ từ màu trắng đến nâu nhạt, tâm gỗ màu nâu đỏ hồng. Gỗ có ít đốm hình nổi bật vì các tia gỗ nhỏ hơn. Đa số thớ gỗ thẳng, mặt gỗ thô.
    Đặc tính ứng dụng :
    Gỗ chịu máy tốt, độ bám ốc và đinh tốt dù phải khoan trước khi đóng đinh và ốc. Gỗ có thể được nhuộm màu và đánh bóng để thành thành phẩm tốt. Gỗ khô chậm, có xu hướng nứt và cong vênh khi phơi khô. Độ co rút lớn và dễ bị biến dạng khi khô.
    Đặc tính vật lý :
    Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và độ trung bình, độ chịu lực nén cao.
    Dễ uốn cong bằng hơi nước.
    Độ bền :
    Không có hoặc ít có khả năng kháng sâu ở tâm gỗ. Tương đối dễ xử lý bằng chất bảo quản.
    Công dụng chính :
    Đồ gỗ, ván sàn, vật liệu kiến trúc nội thất, gỗ chạm và gờ trang trí nội thất, cửa,tủ bếp, ván lót, quan tài và hộp đựng nữ trang
    Qui trình thực hiện:
    Đây là loại gỗ tốt nên thường đi theo qui trình giả cổ tương tự như sồi trắng.
    Gỗ dương
    Tên Khoa Học : Populus deltoides.
    Tên Việt Nam : Gỗ dương
    Mô tả chung:
    Dát gỗ màu trắng, hài hòa với màu nâu nhạt của tâm gỗ. Tâm gỗ và dát gỗ ít có khác biệt. Vân gỗ thẳng, mặt gỗ đẹp đều.
    Đặc tính ứng dụng:
    Gỗ Dương không bị nứt khi đóng đinh, dễ cưa xẻ với bề mặt gỗ xù xì. Gỗ có độ co rút thấp hoặc vừa phải và ổn định về kích thước.
    Đặc tính vật lý:
    Gỗ có khối lượng tương đối nhẹ. Gỗ mềm, sức chịu lực nén và lực xoắn yếu. Độ kháng va chạm thấp. Khi khô gỗ không mùi vị.
    Độ bền:
    Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu và đặc biệt không thấm chất bảo quản.
    Công dụng chính:
    Các bộ phận cấu thành đồ gỗ (các mặt ngăn kéo), cửa cái, các đường gờ trang trí, khung ảnh, gỗ trạm nội thất, đồ chơi, dụng cụ nhà bếp, diêm quẹt. Các ứng dụng chuyên môn quan trọng gồm: ván nẹp nhà tắm hơi vì gỗ có khả năng dẫn nhiệt thấp, và đũa ăn.
     
    PHÂN LOẠI NHÓM GỖ TẠI VIỆT NAM
    Nhóm I
    Stt
    Tên gỗ
    Tên khoa học
    Tên địa phương
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    31
    32
    33
    34
    35
    36
    37
    38
    39
    40
    41
    Bàng lang cườm
    Cẩm lai
    Cẩm lai Bà Rịa
    Cẩm lai Đồng Nai
    Cẩm liên
    Cẩm thị
    Dáng hương
    Dáng hương căm-bốt
    Dáng hương mắt chim
    Dáng hương quả lớn
    Du sam
    Du sam Cao Bằng
    Gỗ đỏ
    gụ
    Gụ mặt
    Gụ lau
    Hoàng đàn
    Huệ mộc
    Huỳnh đường
    Hương tía
    Lát hoa
    Lát da đồng
    Lát chun
    Lát xanh
    Lát lông
    Mạy lay
    Mun sừng
    Mun sọc
    Muồng đen
    Pơ mu
    Samu dầu
    Sơn huyết 
    Sưa
    Thông ré
    Thông tre
    Trai (nam bộ)
    Trắc Nam bộ
    Trắc đen
    Trắc căm bốt
    Trầm hương
    Trắc vàng
    Lagerstroemia angustifolia Pierre
    Dalbergia Oliveii Gamble
    Dalbergia bariensis Pierre
    Dalbergia dongnaiensis Pierre
    Pantacme siamensis Kurz
    Diospyros siamentsis Warb
    Pterocarpus pedatus Pierre
    Pterocarpus cambodianus Pierre
    Pterocarpus indicus wild
    Pterocarpus macrocarpus Jurz
    Keteleeria davidiana Bertris Beissn
    Keteleeria calcaria Ching
    Pahudia cochinchinensis Pierre
    Sindora maritima Pierre
    Sindora cochinchinensis Baill
    Sindor tonkinensis A.Chev
    Cupressus funebris Endl
    Dalbergia sản phẩm
    Disoxylon loureiri Pierre
    Pterocarpus sản phẩm
    Chukrasia tabularis A.Juss
    Chukrasia sp 
    Chukrasia sp
    Chukrasia var.quadrivalvis Pell
    Chukrasia var. velutina King
    Sideroxylon eburneum A.Chev
    Diospyros mun H.Lec
    Diospyros sp 
    Cassia siamea lamk
    Fokienia hodginsii A.Henry et thomas
    Cunninghamia konishii Hayata
    Melanorrhoea laccifera Pierre
    Dalbergia tonkinensis Prain
    Ducampopinus krempfii H.Lec
    Podocarpus neriifolius D.Don
    Fugraea fragrans Roxb.
    Dalbergia cochinchinensis Pierre
    Dalbergia nigra Allen
    Dalbergia cambodiana Pierre
    Aquilaria Agallocha Roxb.
    Dalbergia fusca Pierre




    Cà gần 





    Ngô tùng 

    Hồ bì, cà te 

    Gỗ mật 
    Gỗ lau
    Nhóm II
    STT
    Tên Gỗ
    Tên khoa học
    Tên địa phương
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    Cầm xẻ
    Da đá
    Dầu đen
    Dinh
    Dinh gan gà
    Dinh khét
    Dinh mật
    Dinh thối
    Dinh vàng
    Dinh vàng hòa bình
    Dinh xanh
    Lim xanh
    Nghiến
    Kiền kiền
    Săng đào
    Sao xanh
    Sến mật
    Sến cát
    Sến trắng
    Táu mạt
    Táu núi 
    Táu nước
    Táu mắt quỷ
    Trai ly
    Xoay
    Vấp
    Xilya dolabriformis Benth
    Xilya kerrii Craib et Hutchin
    Dipterocarpus sp 
    Markhamia stipulata Seem
    Markhamia sp.
    Radermachera alata P.Dop
    Spuchodeopsis collignonii P.Dop
    Hexaneurocarpon briletii P.Dop
    Haplophragma serratum P.Dop
    Haplopharagma hoabiensis P.Dop
    Radermachera alata P.Dop
    Erythrophloeum fordii Oliv.
    Parapentace tonkinensis Gagnep
    Hopea pierrie Hance
    Hopea ferrea Pierre
    Homalium caryophyllaceum Benth
    Fassia pasquieri H.Lec
    Fosree cochinchinensis Pierre

    Vatica tonkinensis A.chev. 
    Vatica thorelii Pierre
    Vatica philastreama Pierre
    Hopea sp 
    Garcimia fagraceides A.Chev.
    Dialium cochinchinensis Pierre
    Mesua ferrea Linn












    Kiêng 
    (Phía Nam)

    Nạp ốc 








    Nai sai mét 
    Dõi
    Nhóm III
    STT
    Tên gỗ
    Tên Khoa học
    Tên địa phương
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20

    21 
    22
    23
    24
    Bàng lang nước
    Bàng lang tía
    Bình linh
    Cà chắc
    Cà ổi
    Chai
    Chò chỉ
    Chò chai
    Chua Khét
    Chự
    Chiêu liêu xanh
    Dâu vàng
    Huỳnh
    Lát khét
    Lau táu
    Loại thụ
    Re mit
    Săng lẻ
    Sao đen
    Sao hải nam

    Tếch 
    Trường mật
    Trường chua
    Vên vên vàng
    Lagerstroemia flos reginae Retz
    Lagerstroemia loudony taijm
    Vitex pubescens Vahl.
    Shorea Obtusa Wall
    Castanopsis indica A.DC.
    Shirea vulgaris Pierre
    Parashorea stellata Kury
    Shorea thorelii Pierre
    Chukrasia sp 
    Litsea longipes Meissn
    Terminalia chebula Retz

    Heritiera cochinchinensis Kost 
    chukrasia sp 
    Vatica dyery King
    Pterocarpus sp 
    Actinodaphne sinensis Benth
    Lagerstroemia tomentosa Presl
    Tepana odorata Roxb
    Hopea hainanensis Merr et chun

    Tchtona grandis Linn 
    Paviesia anamonsis
    Nephelium chryseum
    Shorea hypochra Hance



    Cà chí 





    Dự 


    Huẩn 
     
     
     



    Sao lá to (Kiền kiền Nghệ Tĩnh) 
    Gia tỵ


    Dên Dên
    Nhóm IV
    STT
    Tên gỗ
    Tên khoa học
    Tên địa phương
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15

    16 
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    31
    32
    33

    34
    Bời lời
    Bời lời vàng
    Cá duối
    Chặc khế
    Chau chau
    Dầu mít
    Dầu lông
    Dầu song nàng
    Dầu trà beng
    Gội nếp
    Gội trung bộ
    gội dầu
    Giỏi
    Hà nu
    Hổng tùng

    Kim giao 
    Kháo tía
    Kháo dầu
    Long não
    Mít
    Mỡ
    Re hương
    Re xanh
    Re đỏ
    Re gừng
    Sến bo bo
    Sến đỏ
    Sụ
    So do Công
    Thông ba lá
    Thông nàng
    Vàng tâm
    Viết

    Vên vên
    Litsea laucilimba
    Litsea Vang H.Lec
    Cyanodaphne cuneata Bl
    Disoxylon traslucidum Pierre
    Elacorarpus tomentorus DC
    Dipterocarpus artocarpifolius Pierre
    Dipterocarpus sp 
    Dipterocarpus dyeri Pierre
    Dipterocarpus obtusifolius Teysm
    Aglaia gigantea Pellegrin
    Aglaia annamentsis Pelligrin
    Aphanamixis polystachia 
    J.Vn.Parkr
    Talauma giổi A.Chev
    Ixonanthes cochinchinensis Pierre
    Darydium pierrei Hickel

    Podocarpus Wallichianus Presl 
    Machilus odoraissima Nees
    Noghophoebe sp.
    Cinamomum camphora Nees
    Artocarpus integrifolia Linn
    Manglietia glauca Anet
    Cinamomum parhennoxylon

    Meissn 
    Cinamomum tonkinensis Pitard
    Cinamomum tetragonum A.Chev.
    Litsea annanensis H.Lec
    Shorea hypochra Hance
    Shorea harmandi Pierre
    Phoebe cuneata Bl
    Brownlowia denysiana Pierre
    Pinus khasya Royle
    Podocarpus imbricatus Bl
    Manglietia fordiana Oliv.
    Madiuca elliptica (Pierre ex Dubard H.J.Lam.
    Anisoptera cochinchinensis Pierre
     



    Côm lông 
     
     
     
     





    Hoàng đàn gia 


    Re vàng 
    Dạ hương
     



    Chè xanh 
     
     



    Lo bò 
    Ngô ba lá
    Bạch tùng
    Nhóm V
    Stt
    Tên gỗ
    Tên khoa học
    Tên địa phương
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27

    28 
    29
    30
    31
    32
    33
    34
    35
    36
    37
    38
    39
    40
    41
    42
    43
    44
    45
    46
    47
    48
    49
    50
    51
    52
    53
    54
    55
    56
    57
    58
    59
    60
    61
    62
    63
    64
    65
    Bản xe
    Bời lời giấy
    Ca bu
    Chò lông
    Chò xanh
    Chò xót
    Chôm chôm
    Chùm bao
    Cồng tía
    Cồng trắng
    Cồng chìm
    Dải ngựa
    Dầu
    Dầu rái
    Dầu chai
    Dầu đỏ
    Dầu nước
    Dầu sơn
    Giẻ gai
    Giẻ gai hạt nhỏ
    Ghẻ thơm
    Giẻ cau
    Giẻ cuống
    Giẻ đen
    Giẻ đỏ
    Gỉe mỡ gà
    Ghẻ xanh

    Giẻ sồi 
    Giẻ đề xi
    Gội tẻ
    Hoàng linh
    Kháo mặt

    Kè đuôi dông
    Kẹn
    Lim vang
    Lõi thọ
    Muồng
    Muồng gân
    Mò gỗ
    Mạ sưa
    Nang
    Nhãn rừng
    Phi lao
    Re bàu
    Sa mộc 
    Sau sau
    Săng táu
    Săng đá
    Săng trắng
    Sồi đá
    Sếu
    Thành ngạnh
    Tràm sừng
    Tràm tía
    Thíc
    Thiều rừng
    Thông đuôi ngựa
    Thông nhựa
    Tô hạp điện biên
    Vải guốc
    Vàng kiêng
    Vừng
    Xà cừ
    Xoài
    Albizzia lucida Benth
    Litsea polyantha Juss
    Pleurostylla oppposita merr. et Mat
    Dipterocarpus pilosus Roxb
    Terminalia myriocarpa Henrila
    Schima crenata Korth
    Nephenlium bassacense Pierre
    Hydnocarpus anthelminthica Pierre
    Callophyllum saigonensis Pierre
    Callophyllum dryobalanoides Pierre
    Callophyllum sp.
    Swietenia mahogani Jaco
    Dipterocarpus sp.
    Dipterocarpus alatus Roxb.
    Dipterocarpus intricatus Dyer
    Dipterocarpus duperreanus Pierre
    Dipterocarpusjourdanii Pierre
    Dipterocarpus tugerculata Roxb.
    Castanopsis tonkinensis Seen
    Castanopsis chinensis Hance
    Quercus sp.
    Quercus platycalyx Hickel et camus
    Quercus chrysocalyz Hickel et camus
    Castanopsis sp.
    Lithocarpus ducampii Hickel et A.camus
    Castanopsis echidnocarpa A.DC
    Lithocarpus pseudosundaica (Kickel et A. Camus) Camus
    Lithocarpus tubulosa Camus
    Castanopsis brevispinula Hickel et camus
    Aglaia sp.
    Peltophorum dasyrachis Kyrz
    Cinamomum sp 
    Nephelium sp 
    Makhamie cauda-felina Craib
    Aesculus chinensis Bunge
    Peltophorum tonkinensis Pierre
    Gmelina arborea Roxb.
    Cassia sp 
    Cassia sp 
    Cryptocarya obtusifolia Merr
    Helicia cochinchinensis Lour
    Alangium ridley king
    Nepphelium sp 
    Casuarina equisetifolia Forst.
    Cinamomum borusifolum nees
    Cunninghamia chinensis R.Br
    Liquidambar formosana hance

    Xanthophyllum colbrinum Gagnep 
    Lophopetalum duperreanum Pierre
    Lithocarpus cornea Rehd
    Celtis australis persoon
    Cratoxylon formosum B.et H.
    Eugenia chalos Ganep
    Sysygium sp 
    Acer decandrum Nerrill
    Nephelium lappaceum Linh
    Pinusmassonisca Lamert
    Pinusmerkusii J et Viers
    Altmgia takhtadinanii V.T.Thai
    Mischocarpus sp 
    Nauclea purpurea Roxb.
    Careya sphaerica Roxb.
    Khaya senegalensis A.Juss
    Mangifera indica Linn.




























    Sồi vàng 

    Gội gác 


    Khé 


    Lim xẹt 

    Muồng cánh dán





    Dương liễu 


    Táu hậu 



    Sồi ghè 
    Áp ảnh



    Thích 10 
    Vải thiều
    Thông tàu
    Thông ta
    Nhóm VI
    STT
    Tên gỗ
    Tên khoa học
    Tên địa phương
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    31
    32
    33
    34
    35
    36
    37
    38
    39
    40
    41
    42
    43
    44
    45
    46
    47
    48
    49
    50
    51
    52
    53
    54
    55
    56
    57
    58
    59
    60
    61
    62
    63
    64
    65
    66
    67
    68
    69
    70
    Ba khía
    Bạch đàn chanh
    Bạch đàn đỏ
    Bạch đàn liễu
    Bạch đàn trắng
    Bứa lá thuôn
    Bứa nhà
    Bứa núi
    Bồ kết giả
    Cáng lò
    Cầy
    Chẹo tía
    Chiêu liêu
    Chò nếp
    Chò nâu
    Chò nhai
    Chò ổi
    Da
    Đước
    Hậu phát
    Kháo chuông
    Kháo
    Kháo thối
    Kháo vàng
    Khế
    Lòng mang
    Mang kiêng
    Mã nhâm
    Mã tiền
    Máu chớ
    Mận rừng
    Mắm
    Mắc niễng
    Mít nài
    Mù u
    Muỗm
    Nhọ nồi
    Nhội
    Nọng heo
    Phay
    Quao
    Quế
    Quế xây lan
    Ràng ràng đá
    Ràng ràng mít
    Ràng rằng mặt
    Ràng ràng tía
    Re 
    Sâng
    Sấu 
    Sấu tía
    Sồi
    Sồi phăng
    Sồi vàng mép
    Săng bóp
    Trám hồng
    Tràm
    Thôi ba
    Thôi chanh
    Thị rừng
    Trín
    Vẫy ốc
    Vàng rè
    Vối thuốc
    Vù h ương
    Xoan ta
    Xoan nhừ
    Xoan đào
    Xoan mộc
    Xương cá
    Cophepetalum wallichi Kurz
    Eucalyptus citriodora Bailey
    Eucalyptus robusta Sm.
    Eucalyptus tereticornis Sm.
    Eucalyptus camaldulensis Deh.
    Garcinia oblorgifolia Champ
    Garcinia loureiri Pierre
    Garcinia Oliveri Pierre
    Albizzia lebbeckoides Benth
    Butula alnoides Halmilton
    Ivringia malayana Oliver
    Engelhardtia chrysolepis hance
    Terminalia chebula Roxb.

    Dipterocarpus tonkinensis A.Chev 
    Anogeissus acuminata Wall
    Platanus Kerrii
    Cerlops divers
    Rhizophora conjugata Linh
    Cinamomum iners Reinw
    Actiondaphne sp.
    Symplocos ferruginea
    Machilus sp.
    Machilus bonii H.Lec
    Averrhao carambola Linn.
    Pterospermum diversifolium blume
    Pterospermum truncatolobatum Gagnep

    Strychosos nux – Vomica Linn. 
    Knemaconferta var tonkinensis Warbg.
    Pranus triflora
    Avicenia officinalis Linn.
    Eberhardtia tonkinensis H.Lec.
    Artocarpus asperula Gagret
    Callophyllum inophyllum Linn.
    Mangifera foetida Lour.
    Diospyros erientha champ
    Bischofia trifolia Bl.
    Holoptelea integrifolia Pl
    Duabanga sonneratioides Ham.
    Doliohandrone rheedii Seen
    Cinamomum cassia Bl.
    Cinamomum Zeylacicum Nees
    Ormosia pinnata
    Ormosia balansae Drake
    Ormosia sp 
    Ormosia sp.         
    Cinamomum albiflorum Nees
    Sapindus oocarpus Radlk
    Dracontomelum duperreanum Pierre
    Sandorium indicum Cav.
    Castanopsis fissa Rehd et Wils
    Quercus resinifera A.Chev.
    Castanopsis sp 
    Ehretia acuminata R.Br
    Canarium sp 
    Melaleuca leucadendron Linn.
    Alagium Chinensis Harms
    Evodia meliaefolia Benth
    Diospyros rubra H.Lec
    Schima Wallichii Choisy
    Dalbenga sp.
    Machilus trijuga
    Schima superba Gard et Champ.
    Cinamomum balancae H.Lec
    Melia azedarach Linn.
    Spondias mangifera Wied.
    Pygeum arboreum Endl. et Kurz
    Toona febrifuga Roen
    Canthium didynum Roxb.
     
     
     
     
     





    Kơ-nia 
     
     


    Râm 
    Chò nước
     

    Quế lợn 
     
     
     
     





    Huyết muống 
     
     
     



    Nho ghẹ 
    Lội
    Chàm ổi, Hôi
     
     
     
     
     
     







    Giẻ phảng 

    Lá ráp 
    Cà na






    Vàng danh 

    Gù hương 
     
     
                
    Trân trọng - Nội Thất Khải Hồng

    Nếu bạn cần tư vấn thêm hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, hãy để câu hỏi lại cho chúng tôi theo form dưới: